Chào mừng bạn đến với Y Khoa Kỳ Hòa

Mở cửa : Thứ hai - Thứ 7: Buổi sáng: 06:30 - 11:30, Buổi chiều: 13:00 - 19:00

All posts by Y Khoa Kỳ Hòa

CÁI RĂNG CÁI TÓC LÀ GỐC CON NGƯỜI

  1. Khi nào cần trồng Implant

– Khi mất 1 răng hoặc nhiều răng

– Ưu điểm:

+ Không xâm lấn răng còn lại

+ Lực nhai tối ưu

+ Không mài răng

+ Thẩm mỹ cao

  1. Nhược điểm khi không trồng răng

– Giảm chức năng nhai: ảnh hưởng đến sức khỏe toàn diện

– Tiêu xương nếu để lâu ngày

– Mất cân xứng hàm khiến khuôn mặt biến dạng, mất đi vẻ đẹp và sự tươi trẻ

– Răng sẽ bị xô lệch, nếu 1 răng bên cạnh bị gãy rụng

Read More

TỪ NGÀY 01/01/2025 NHA KHOA KỲ HÒA NHẬN KHÁM THẺ BHYT CÓ NƠI ĐĂNG KÝ TUYẾN TỈNH, TUYẾN BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG

KỂ TỪ NGÀY 01/01/2025, KHÁCH HÀNG ĐẾN KHÁM CHỮA BỆNH TẠI NHA KHOA KỲ HÒA CÓ THAM GIA MUA THẺ THẺ BẢO HIỂM Y TẾ ĐỀU ĐƯỢC HƯỞNG ĐẦY ĐỦ CÁC QUYỀN LỢI CỦA THẺ BẢO HIỂM Y TẾ, KHÔNG PHÂN BIỆT NƠI KHÁM CHỮA BỆNH BAN ĐẦU LÀ TUYẾN TỈNH HOẶC THẺ BHYT DO TỈNH , THÀNH PHỐ KHÁC CẤP.

Read More

TỪ NGÀY 01/01/2025 PHÒNG KHÁM Y KHOA KỲ HÒA NHẬN KHÁM THẺ BHYT CÓ NƠI ĐĂNG KÝ TUYẾN TỈNH, TUYẾN BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG

KỂ TỪ NGÀY 01/01/2025, KHÁCH HÀNG ĐẾN KHÁM CHỮA BỆNH TẠI PHÒNG KHÁM KỲ HÒA CÓ THAM GIA MUA THẺ THẺ BẢO HIỂM Y TẾ ĐỀU ĐƯỢC HƯỞNG ĐẦY ĐỦ CÁC QUYỀN LỢI CỦA THẺ BẢO HIỂM Y TẾ, KHÔNG PHÂN BIỆT NƠI KHÁM CHỮA BỆNH BAN ĐẦU LÀ TUYẾN TỈNH HOẶC THẺ BHYT DO TỈNH , THÀNH PHỐ KHÁC CẤP.

 

Read More

Thông điệp truyền thông hưởng ứng Ngày Quốc tế phòng, chống dịch bệnh (27/12) năm 2024

·   Toàn dân, toàn xã hội tham gia phòng, chống dịch bệnh;

·   Không chủ quan, lơ là, mất cảnh giác-Chủ động phòng bệnh từ sớm, từ xa, từ cơ sở;

·   Phòng, chống dịch bệnh bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng;

·   Thường xuyên rửa tay, vệ sinh cá nhân để phòng, chống dịch bệnh;

·   Ăn chín, uống sôi, an toàn thực phẩm để phòng, chống dịch bệnh;

·   Thường xuyên vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, nơi ở để ngăn ngừa mầm bệnh phát triển;

·   Tiêm vắc xin là biện pháp hiệu quả để chủ động phòng, chống dịch bệnh;

·   Quan hệ tình dục an toàn để phòng, chống bệnh lây lan qua đường tình dục;

·   Thực hiện lối sống khoa học, dinh dưỡng đầy đủ để tăng cường sức đề kháng;

·   Không tiếp xúc động vật ốm, chết và không sử dụng thực phẩm không an toàn;

·   Phòng, chống dịch bệnh mùa đông xuân; giữ ấm cơ thể; thể dục, thể thao; nâng cao thể trạng;

·   Khi có dấu hiệu mắc bệnh, đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, thăm khám kịp thời;

·   Không tự ý mua, sử dụng kháng sinh để phòng và chữa bệnh;

·   Thực hiện 2K (Khẩu trang – Khử khuẩn) để phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm;

·   Đeo khẩu trang khi đến cơ sở y tế, trên các phương tiện công cộng, tại các địa điểm tập trung đông người.

Read More

XÉT NGHIỆM GIUN SÁN

XÉT NGHIỆM GIUN SÁN

 Xét nghiệm giun sán là phương pháp quan trọng để phát hiện và chẩn đoán các bệnh lý do ký sinh trùng gây ra. Dưới đây là các loại xét nghiệm thường được sử dụng:

  1. Xét nghiệm phân:

  • Mục đích: Tìm kiếm trứng, ấu trùng hoặc các dạng ký sinh trùng trong mẫu phân.
  • Phương pháp: Mẫu phân được xử lý và quan sát dưới kính hiển vi để phát hiện sự hiện diện của giun, sán.
  1. Xét nghiệm máu:

 

  • Mục đích: Phát hiện kháng thể hoặc kháng nguyên của ký sinh trùng trong máu, giúp chẩn đoán các loại giun sán ký sinh trong mô hoặc cơ quan nội tạng.
  • Phương pháp:
  • Xét nghiệm ELISA: Phát hiện kháng thể IgG kháng các loại giun sán như giun đầu gai (Gnathostoma spinigerum), giun lươn ruột (Strongyloides stercoralis), giun đũa chó mèo (Toxocara), sán lá gan lớn (Fasciola), sán lá gan nhỏ (Clonorchis/Opisthorchis).
  • Xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang, miễn dịch phóng xạ: Phát hiện kháng nguyên hoặc kháng thể đặc hiệu của ký sinh trùng.
  1. Xét nghiệm mẫu da, tóc, móng:
  • Mục đích: Phát hiện ký sinh trùng ngoài da hoặc ở các vùng cơ thể khác.
  • Phương pháp: Lấy mẫu bệnh phẩm từ da, tóc, móng, sau đó xử lý và quan sát dưới kính hiển vi để tìm ký sinh trùng.

Việc lựa chọn loại xét nghiệm phù hợp phụ thuộc vào triệu chứng lâm sàng và loại ký sinh trùng nghi ngờ. Để đảm bảo kết quả chính xác, nên thực hiện xét nghiệm tại các cơ sở y tế uy tín và tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Read More

CÁC BỆNH LÝ NỘI KHOA CƠ BẢN THƯỜNG GẶP

Nội khoa là lĩnh vực y học chuyên chẩn đoán và điều trị các bệnh lý bên trong cơ thể mà không cần can thiệp phẫu thuật. Dưới đây là một số bệnh lý nội khoa cơ bản thường gặp:

  1. Bệnh lý Tim mạch

– Tăng huyết áp: Tình trạng huyết áp cao hơn mức bình thường, có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim.

– Bệnh mạch vành: Xảy ra khi các động mạch cung cấp máu cho tim bị hẹp hoặc tắc nghẽn, gây đau thắt ngực và tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim.

  1. Bệnh lý Hô hấp

– Hen phế quản: Bệnh mãn tính của đường hô hấp, gây khó thở, ho và thở khò khè.

– Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD): Gồm viêm phế quản mạn tính và khí phế thũng, gây khó thở và giảm chức năng hô hấp.

  1. Bệnh lý Tiêu hóa

– Viêm loét dạ dày – tá tràng: Tổn thương niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng, gây đau bụng, ợ chua và khó tiêu.

– Xơ gan: Tình trạng gan bị tổn thương lâu dài, dẫn đến suy giảm chức năng gan và các biến chứng nghiêm trọng.

  1. Bệnh lý Thận – Tiết niệu

– Suy thận mạn: Suy giảm chức năng thận kéo dài, ảnh hưởng đến khả năng lọc và thải độc của cơ thể.

– Nhiễm trùng đường tiểu: Nhiễm khuẩn ở bất kỳ phần nào của hệ tiết niệu, gây đau rát khi tiểu và sốt.

  1. Bệnh lý Nội tiết

– Đái tháo đường: Rối loạn chuyển hóa đường trong máu, dẫn đến tăng đường huyết và các biến chứng liên quan.

– Rối loạn tuyến giáp: Bao gồm cường giáp và suy giáp, ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất và chức năng cơ thể.

  1. Bệnh lý Thần kinh

– Tai biến mạch máu não (Đột quỵ): Gián đoạn lưu lượng máu đến não, gây tổn thương não và các triệu chứng thần kinh.

– Rối loạn tiền đình: Gây chóng mặt, mất thăng bằng và buồn nôn.

  1. Bệnh lý Cơ – Xương – Khớp

– Viêm khớp: Gây đau, sưng và cứng khớp, ảnh hưởng đến khả năng vận động.

– Thoái hóa khớp: Sự mòn dần của sụn khớp, dẫn đến đau và giảm chức năng khớp.

  1. Bệnh lý Nhiễm trùng

– Sốt xuất huyết: Bệnh do virus Dengue gây ra, truyền qua muỗi, gây sốt cao và xuất huyết.

– Viêm gan virus: Nhiễm virus viêm gan (A, B, C), ảnh hưởng đến chức năng gan và có thể dẫn đến xơ gan hoặc ung thư gan.

Việc nhận biết và điều trị kịp thời các bệnh lý nội khoa là quan trọng để duy trì sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Khuyến cáo thăm khám định kỳ và tư vấn bác sĩ khi có triệu chứng bất thường

Read More