Chào mừng bạn đến với Y Khoa Kỳ Hòa

Mở cửa : Thứ hai - Thứ 7: Buổi sáng: 06:30 - 11:30, Buổi chiều: 13:00 - 19:00

All posts by Y Khoa Kỳ Hòa

NHỮNG VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP VỀ RĂNG

Những vấn đề thường gặp về răng

Răng miệng không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc ăn uống, phát âm và sức khỏe tổng thể. Dưới đây là những vấn đề phổ biến liên quan đến răng, nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa:

  1. Sâu răng

Nguyên nhân:

-Mảng bám tích tụ trên răng kết hợp với vi khuẩn, tạo ra axit làm hỏng men răng.

-Ăn nhiều thực phẩm chứa đường hoặc tinh bột, vệ sinh răng miệng kém.

Triệu chứng:

-Xuất hiện lỗ sâu trên răng, đau răng, nhạy cảm với đồ ăn nóng, lạnh, ngọt.

Phòng ngừa:

-Đánh răng đúng cách ít nhất 2 lần/ngày, dùng chỉ nha khoa, hạn chế đồ ngọt.

  1. Viêm nướu

Nguyên nhân:

-Mảng bám tích tụ lâu ngày gây viêm nhiễm ở vùng nướu.

-Thói quen vệ sinh răng miệng không tốt hoặc thiếu vitamin C.

Triệu chứng:

-Nướu sưng đỏ, chảy máu khi đánh răng, hơi thở có mùi hôi.

Phòng ngừa:

-Làm sạch mảng bám định kỳ, dùng nước súc miệng và đến nha sĩ kiểm tra thường xuyên.

  1. Viêm nha chu (bệnh quanh răng)

Nguyên nhân:

-Viêm nướu không được điều trị kịp thời, dẫn đến tổn thương các mô nâng đỡ răng.

Triệu chứng:

-Nướu tụt, răng lung lay, mủ ở chân răng, hôi miệng nghiêm trọng.

Hậu quả:

-Nếu không điều trị, viêm nha chu có thể gây mất răng.

Phòng ngừa:

-Khám nha khoa định kỳ để làm sạch cao răng, phát hiện sớm viêm nhiễm.

  1. Răng nhạy cảm (ê buốt răng)

Nguyên nhân:

-Men răng bị mòn, lộ ngà răng do chải răng quá mạnh, dùng thực phẩm quá nóng/lạnh.

Triệu chứng:

-Đau buốt khi ăn uống đồ nóng, lạnh, ngọt, hoặc chua.

Phòng ngừa:

-Sử dụng kem đánh răng dành cho răng nhạy cảm, tránh thực phẩm có tính axit.

. Hôi miệng

Nguyên nhân:

-Vệ sinh răng miệng không tốt, vi khuẩn tích tụ trên lưỡi hoặc trong khoang miệng.

-Các bệnh lý như sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu.

Triệu chứng:

-Hơi thở có mùi khó chịu kéo dài.

Phòng ngừa:

-Đánh răng, vệ sinh lưỡi hàng ngày, dùng nước súc miệng và khám răng định kỳ.

  1. Mọc răng khôn

Nguyên nhân:

-Răng khôn mọc lệch, mọc ngầm hoặc không đủ chỗ gây đau và viêm.

Triệu chứng:

-Đau nhức, sưng lợi, khó há miệng hoặc nhiễm trùng quanh răng khôn.

Phòng ngừa:

-Thăm khám nha sĩ định kỳ để theo dõi sự phát triển của răng khôn.

  1. Răng bị nứt, mẻ hoặc gãy

Nguyên nhân:

– Chấn thương, cắn phải vật cứng hoặc răng yếu do sâu răng.

Triệu chứng:

-Đau khi nhai, răng nhạy cảm với nhiệt độ hoặc cảm giác cộm trong miệng.

Phòng ngừa:

-Tránh ăn thực phẩm quá cứng, mang bảo vệ răng khi chơi thể thao.

  1. Răng lệch lạc, khấp khểnh

Nguyên nhân:

-Di truyền, mất răng sớm hoặc thói quen xấu như mút ngón tay khi còn nhỏ.

Hậu quả:

-Ảnh hưởng đến thẩm mỹ, cắn nhai và dễ mắc bệnh lý răng miệng.

Giải pháp:

-Niềng răng chỉnh nha hoặc can thiệp chỉnh hình sớm.

  1. Nhiễm trùng tủy răng (viêm tủy)

Nguyên nhân:

-Sâu răng không được điều trị kịp thời, dẫn đến viêm hoặc hoại tử tủy.

Triệu chứng:

-Đau nhức dữ dội, nhất là vào ban đêm, nhạy cảm với nhiệt độ.

Điều trị:

-Lấy tủy răng, trám bít hoặc điều trị nội nha.

  1. Mất răng

Nguyên nhân:

-Viêm nha chu, sâu răng nghiêm trọng hoặc chấn thương.

Hậu quả:

-Ảnh hưởng đến khả năng ăn nhai và thẩm mỹ, gây tiêu xương hàm.

Giải pháp:

-Trồng răng giả, cấy ghép implant hoặc sử dụng cầu răng sứ.

Phòng ngừa các vấn đề về răng:

  • Vệ sinh răng miệng đúng cách:

Đánh răng ít nhất 2 lần/ngày, sử dụng chỉ nha khoa và nước súc miệng.

  • Chế độ ăn uống lành mạnh:

Hạn chế đồ ngọt, nước có ga, tăng cường thực phẩm giàu canxi và vitamin D.

  • Khám nha khoa định kỳ:

Đến nha sĩ 6 tháng/lần để kiểm tra và làm sạch cao răng.

  • Bảo vệ răng:

Sử dụng máng bảo vệ khi chơi thể thao và tránh thói quen cắn móng tay, nhai đá.

Chăm sóc răng miệng không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe tổng thể mà còn duy trì nụ cười tự tin và thoải mái trong cuộc sống hàng ngày.

Read More

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG DÀNH CHO NGƯỜI BỊ SUY THẬN

1/ Suy thận ăn lạt ra sao?

Chế độ ăn nhạt rất quan trọng đối với bệnh nhân suy thận để giảm áp lực lên thận và kiểm soát các biến chứng như tăng huyết áp và giữ nước. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách thực hiện chế độ ăn lạt:

Nguyên tắc ăn lạt cho người suy thận:

Hạn chế muối (natri):

+ Giảm lượng muối ăn xuống dưới 2-3g/ngày (khoảng 1/2 muỗng cà phê).

+ Tránh các thực phẩm chứa nhiều muối như:

– Thức ăn đóng hộp, chế biến sẵn.

– Đồ muối chua (dưa, cà, kim chi).

– Đồ ăn nhanh (pizza, hamburger, khoai tây chiên).

– Thịt nguội, xúc xích, lạp xưởng.

+ Đọc kỹ nhãn sản phẩm để chọn loại “ít natri” hoặc “không muối”.

Giảm hoặc tránh sử dụng nước mắm, nước tương, và các loại gia vị mặn:

Có thể thay thế bằng gia vị tự nhiên như chanh, giấm, tiêu, tỏi, hành, gừng để tăng hương vị cho món ăn.

Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn và đóng gói vì chúng thường chứa hàm lượng natri cao để bảo quản.

Tự nấu ăn tại nhà để dễ kiểm soát lượng muối nạp vào cơ thể.

Chọn thực phẩm tươi và ít natri tự nhiên, ví dụ:

– Thịt tươi, cá tươi thay vì thịt ướp sẵn hoặc đóng hộp.

– Rau củ tươi thay vì rau củ muối.

Hạn chế đồ uống có ga và nước khoáng chứa natri.

Mẹo ăn nhạt mà vẫn ngon miệng:

  • Ưu tiên nêm nhạt từ đầu: Giảm dần lượng muối để vị giác quen với ăn nhạt.
  • Tăng cường sử dụng thảo mộc: Rau thơm như ngò, húng quế, thì là giúp tăng hương vị.
  • Dùng các loại nước chấm nhạt từ chanh, giấm, tỏi thay vì nước mắm thông thường.

 

 

2/ Vậy lượng muối trong ngày khoảng bao nhiêu là thích hợp?

Lượng muối phù hợp cho người suy thận nên được kiểm soát chặt chẽ để tránh gây áp lực lên thận và kiểm soát huyết áp. Theo khuyến cáo:

Lượng muối thích hợp:

  • Dưới 2-3g muối/ngày (tương đương khoảng 800-1.200 mg natri).
  • 1g muối chứa khoảng 400 mg natri.

Quy đổi thực tế:

  • 1 muỗng cà phê muối chứa khoảng 5g muối → vượt quá nhu cầu hàng ngày cho người suy thận.
  • Hạn chế nước mắm, nước tương, bột nêm và các loại gia vị chứa muối khác.

Tham khảo các mức natri cho người suy thận:

  • Suy thận nhẹ đến vừa: 2-3g muối/ngày.
  • Suy thận nặng hoặc lọc thận: Có thể cần hạn chế dưới 2g muối/ngày.

Ví dụ thực phẩm tương ứng với 2-3g muối/ngày:

  • 1 lát bánh mì: khoảng 150mg natri.
  • 100g thịt tươi: khoảng 50-60mg natri.
  • 1 chén cơm trắng: khoảng 2-5mg natri.
  • ½ muỗng cà phê nước mắm: khoảng 500-600mg natri.

Áp dụng chế độ ăn nhạt không chỉ giúp kiểm soát tình trạng suy thận mà còn hỗ trợ cải thiện sức khỏe tim mạch và huyết áp.

Read More

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ SỨC KHỎE ĐIỆN TỬ VNEID KHI ĐI KHÁM CHỮA BỆNH

(Chinhphu.vn) – Bộ Y tế ban hành Quyết định 2733/QĐ-BYT hướng dẫn thí điểm thực hiện Sổ sức khỏe điện tử phục vụ tích hợp trên ứng dụng VNeID, trong đó hướng dẫn sử dụng Sổ sức khoẻ điện tử VNeID khi đi khám chữa bệnh.

 

Theo Bộ Y tế, hướng dẫn này sử dụng cho tất cả các cơ sở khám, chữa bệnh công lập và tư nhân được cấp giấy phép hoạt động theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh và sử dụng cho tất cả loại hình khám bệnh ngoại trú, điều trị ngoại trú, điều trị nội trú, điều trị ban ngày, kê đơn lĩnh thuốc theo hẹn, khám chữa bệnh từ xa.

Sử dụng Sổ sức khoẻ điện tử VNeID khi đi khám chữa bệnh

Bước 1: Đăng ký và tạo tài khoản, xác thực: 

Người dân cần cài đặt ứng dụng VNeID và đã xác thực định danh mức độ 2, tích hợp thông tin thẻ BHYT (nếu có).

Đăng nhập ứng dụng VNeID và truy cập vào ứng dụng “Sổ sức khoẻ điện tử”, đọc điều khoản và nhấn “Đồng ý sử dụng ứng dụng Sổ sức khoẻ điện tử VNeID”.

Bổ sung đầy đủ các thông tin cá nhân như tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại, và thông tin y tế cơ bản khác.

 Bước 2: Người dân sử dụng Sổ sức khoẻ điện tử VNeID khi đi khám, chữa bệnh:

Người dân khi đi khám chữa bệnh nếu có Sổ sức khoẻ điện tử VNeID đề nghị xuất trình Sổ sức khoẻ VNeID thay cho sổ giấy.

 Bước 3: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp nhận thông tin trong Sổ sức khoẻ điện tử VNeID khi khám, chữa bệnh:

Bác sĩ, nhân viên y tế sử dụng thông tin có trong Sổ sức khoẻ VNeID của người bệnh để khai thác thông tin hành chính, ra quyết định hỗ trợ chẩn đoán, điều trị.

Chú ý: các thông tin trên VNeID có giá trị như trên bản giấy: thông tin cá nhân; số định danh công dân; thông tin thẻ BHYT; lịch sử khám, chữa bệnh; phiếu hẹn khám lại; giấy chuyển tuyến trên ứng dụng VNeID có giá trị như trên bản giấy.

 Bước 4: Ghi nhận và liên thông kết quả khám, chữa bệnh:

Các thông tin tóm tắt quá trình khám, chữa bệnh được bác sĩ và nhân viên y tế ghi nhận trên hệ thống phần mềm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, và liên thông lên Cổng tiếp nhận dữ liệu giám định BHYT sau khi kết thúc để tiếp tục hiển thị trên Sổ sức khoẻ điện tử VNeID phục vụ các lần khám bệnh, chữa bệnh tiếp theo.

 Bước 5: Đăng xuất ứng dụng: đăng xuất khỏi tài khoản VNeID trước khi thay đổi thiết bị để bảo vệ thông tin cá nhân và thông tin sức khoẻ.

Bảo mật thông tin cá nhân trên Sổ sức khoẻ điện tử VNeID

Thông tin sức khoẻ cá nhân trên Sổ sức khoẻ điện tử VNeID có chế độ bảo mật như những thông tin khác trên VNeID.

Bác sĩ điều trị, nhân viên y tế trong quá trình khám, chữa bệnh cho người bệnh được truy cập và sử dụng thông tin trên Sổ sức khoẻ điện tử VNeID của người bệnh.

Người giám hộ, người nuôi dưỡng chính, người đại diện hợp pháp được quản lý Sổ sức khoẻ điện tử VNeID của người phụ thuộc trong trường hợp người phụ thuộc không tự quản lý được Sổ sức khoẻ điện tử VNeID của mình: trẻ em, người già, người khuyết tật, người đang trong tình trạng quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 15 Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

Bộ Y tế là “Bên kiểm soát” đối với dữ liệu Sổ sức khoẻ điện tử VNeID, việc chia sẻ dữ liệu sức khoẻ trên Sổ sức khoẻ điện tử VNeID phải được sự đồng ý của Bộ Y tế.

Read More

[CHUYÊN ĐỀ] SỨC KHOẺ VÀ CUỘC SỐNG TRUNG TÂM Y KHOA KỲ HOÀ – PHẦN 3

Tìm hiểu về các bệnh về đường tiêu hoá cùng với Bác sĩ CKII – BS. Nguyễn Văn Phước Chiến qua video ngắn sau đây!

============

🏥Trung tâm Y Khoa Kỳ Hòa

📝 Được Sở Y Tế cấp phép: số 00449/SYT-GPHĐ

☎ Hotline: 028 3868 1097

💒 Địa chỉ : 266A – 268 Đường 3/2, Phường 12, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh.

Read More

Khoa Nhi

Những bệnh lý thường gặp ở trẻ em

Trẻ em có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, do đó rất dễ mắc các bệnh lý từ nhẹ đến nghiêm trọng, đặc biệt trong các giai đoạn chuyển mùa hoặc khi môi trường sống thay đổi. Dưới đây là những bệnh lý thường gặp ở trẻ em mà cha mẹ cần lưu ý để phát hiện và chăm sóc kịp thời.

  1. Các bệnh lý về đường hô hấp

Cảm lạnh thông thường

– Nguyên nhân: Nhiễm virus (Rhinovirus, Adenovirus…).

– Triệu chứng: Sổ mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, sốt nhẹ và ho.

– Lưu ý: Giữ ấm cơ thể trẻ, cung cấp đủ nước và dinh dưỡng.

Viêm họng

– Thường do virus hoặc vi khuẩn Streptococcus nhóm A.

– Triệu chứng: Đau họng, sốt, ho, khó nuốt.

– Lưu ý: Đưa trẻ đi khám nếu sốt cao kéo dài hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng.

Viêm phế quản

– Nguyên nhân: Virus hoặc vi khuẩn tấn công đường thở dưới.

– Triệu chứng: Ho khan, khó thở, thở khò khè.

Hen phế quản (hen suyễn)

– Là bệnh mãn tính ở đường hô hấp, dễ tái phát khi thay đổi thời tiết hoặc tiếp xúc với dị nguyên.

– Triệu chứng: Ho dai dẳng, khó thở, thở rít.

Viêm phổi

– Nguyên nhân: Nhiễm vi khuẩn, virus hoặc nấm.

– Triệu chứng: Ho, sốt cao, thở nhanh, đau ngực.

  1. Các bệnh lý về tiêu hóa

Rối loạn tiêu hóa

– Thường do chế độ ăn không hợp lý, nhiễm khuẩn hoặc thay đổi thời tiết.

– Triệu chứng: Đau bụng, tiêu chảy, táo bón, nôn ói.

Tiêu chảy cấp

– Nguyên nhân: Nhiễm vi khuẩn, virus (Rotavirus).

– Triệu chứng: Đi ngoài phân lỏng nhiều lần, mất nước, mệt mỏi.

Táo bón

– Do chế độ ăn thiếu chất xơ hoặc uống ít nước.

– Triệu chứng: Đi ngoài khó khăn, phân khô cứng.

Nhiễm giun sán

– Xảy ra khi trẻ ăn phải thực phẩm không đảm bảo vệ sinh hoặc chơi đùa ở nơi bẩn.

– Triệu chứng: Đau bụng, ngứa hậu môn, suy dinh dưỡng.

  1. Các bệnh truyền nhiễm thường gặp

Thủy đậu

– Nguyên nhân: Virus Varicella-Zoster.

– Triệu chứng: Sốt, mệt mỏi, xuất hiện mụn nước trên da.

Sởi

– Do virus gây ra, lây lan qua đường hô hấp.

– Triệu chứng: Sốt cao, phát ban, chảy nước mắt, nước mũi.

Tay chân miệng

– Nguyên nhân: Virus Coxsackie hoặc Enterovirus.

– Triệu chứng: Sốt, loét miệng, phát ban có mụn nước ở tay, chân, mông.

Quai bị

– Do virus tấn công tuyến nước bọt.

– Triệu chứng: Sưng đau vùng má, sốt, khó nhai.

Viêm màng não

– Nguyên nhân: Virus, vi khuẩn (như Haemophilus influenzae, Meningococcus).

– Triệu chứng: Sốt cao, cứng cổ, đau đầu, nôn ói.

  1. Các bệnh lý về da liễu

Viêm da dị ứng

– Do yếu tố di truyền hoặc dị nguyên từ môi trường.

– Triệu chứng: Ngứa, mẩn đỏ, khô da.

Rôm sảy

– Thường xảy ra vào mùa hè khi da trẻ bị ẩm ướt.

– Triệu chứng: Nổi mẩn đỏ, ngứa, khó chịu.

Nhiễm trùng da (chốc lở)

– Do vi khuẩn gây ra, dễ lây lan.

– Triệu chứng: Vết mụn nước, mụn mủ, tạo vảy vàng trên da.

  1. Các bệnh lý liên quan đến dinh dưỡng và phát triển

Suy dinh dưỡng

– Do chế độ ăn thiếu hụt dưỡng chất.

– Triệu chứng: Trẻ thấp bé, gầy gò, dễ mắc bệnh.

Thiếu máu do thiếu sắt

– Do chế độ ăn thiếu sắt hoặc trẻ sinh non, sinh thiếu cân.

– Triệu chứng: Da xanh xao, mệt mỏi, chậm phát triển.

Còi xương

– Do thiếu vitamin D hoặc canxi.

– Triệu chứng: Trẻ chậm mọc răng, biến dạng xương, chậm biết đi.

  1. Các bệnh lý khác

Sốt co giật

– Xảy ra khi trẻ bị sốt cao đột ngột.

– Triệu chứng: Trẻ co giật, mất ý thức tạm thời.

Tăng động giảm chú ý (ADHD)

– Là rối loạn hành vi thường gặp ở trẻ.

– Triệu chứng: Hiếu động quá mức, khó tập trung.

Tự kỷ

– Là rối loạn phát triển thần kinh.

– Triệu chứng: Hạn chế giao tiếp, khó tương tác xã hội.

Phòng ngừa và chăm sóc sức khỏe trẻ em:

– Đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ, cân đối.

– Tiêm chủng đầy đủ theo lịch của Bộ Y tế.

– Vệ sinh cá nhân và môi trường sống sạch sẽ.

– Đưa trẻ đi khám định kỳ để phát hiện sớm các bệnh lý.

Việc quan tâm và chăm sóc sức khỏe trẻ em là chìa khóa giúp trẻ phát triển toàn diện, cả về thể chất lẫn tinh thần.

Read More

Nha khoa Kỳ Hòa

Một nụ cười đẹp luôn chứa đựng một sức mạnh diệu kỳ trong cuộc sống. Nụ cười vừa tạo ấn tượng tốt đẹp cho người đối diện vừa toát lên nét tự tin, thân thiện từ bản thân.

Chính vì lẽ đó nụ cười được xem là “ chìa khóa vàng ” mở cánh cửa thành công trong cuộc sống và công việc.

  • “Vậy làm thế nào để sở hữu một hàm răng chắc khỏe và sáng bóng ?!”
  • “Trung tâm nha khoa nào có dịch vụ chăm sóc răng hàm mặt uy tín?”

Hiện là những câu hỏi khiến quí khách hàng phải đau đầu lựa chọn.

Trung tâm y khoa Kỳ Hòa luôn tự hào sở hữu một trong những nha khoa phát triển hiện nay trong lĩnh vực răng hàm mặt. Giờ đây những nỗi lo lắng của khách hàng về những vấn đề về răng miệng đã không còn khi có chúng tôi chăm sóc.

Nha Khoa Kỳ Hòa được thành lập vào năm 2008 với gần 20 năm hoạt động cùng với đội ngũ bác sĩ phẫu thuật, chỉnh sửa hàm mặt chuyên nghiệp, áp dụng các quy trình tiên tiến đã điều trị thành công nhiều ca bệnh về răng cấp tính và mãn tín.

Phòng khám Nha khoa Kỳ Hòa

Hệ thống trang thiết bị được đầu tư hiện đại cùng đội ngũ y bác sĩ tốt nghiệp từ các trường đại học Y Dược uy tín,  được đào tạo chuyên sâu về chỉnh hình, thẩm mỹ và cấy ghép răng Implant. Các bác sĩ khoa Nha Kỳ Hòa luôn lấy y đức là kim chỉ nam hoạt động nhằm mang lại cho khách hàng những hiệu quả điều trị cao.

Đến với nha khoa Kỳ Hòa, quý khách không những có thể yên tâm về chất lượng mà còn được tận hưởng không gian thăm khám rộng rãi, thoải mái với hệ thống điều hòa hoạt động liên tục, wifi miễn phí cùng dàn ghế chờ và báo đọc hàng ngày đảm bảo sự tiện nghi thoải mái cho khách hàng khi bước vào nha khoa Kỳ Hòa.

Bên cạnh sự vượt trội về các dịch vụ thẩm mỹ nha khoa trong đó đặc biệt là giải pháp cấy ghép Implant và phục hình răng sứ, nha khoa Kỳ Hòa là một trong những nha khoa tư nhân hiếm hoi nhận khám chữa răng được hưởng bảo hiểm y tế nhà nước. Khách hàng có thể mang bảo hiểm y tế đến Nha Khoa Kỳ Hòa để có thể trải nghiệm các dịch vụ đẳng cấp nhưng với mức giá hợp lý. Ngoài ra, Nha Khoa Kỳ Hòa luôn phối hợp chặt chẽ cùng Khoa Răng Hàm Mặt và các khoa khác để bệnh nhân có thể hưởng được sự điều trị và chăm sóc tốt.

Phòng khám Y khoa Kỳ Hòa

Read More

Khoa Sản

Sản khoa là lĩnh vực y học chuyên về sức khỏe của mẹ và thai nhi trong suốt quá trình mang thai, sinh nở và sau sinh. Một số bệnh lý thường gặp trong sản khoa bao gồm:

  1. Tiền sản giật và sản giật: Là tình trạng tăng huyết áp kèm theo protein niệu, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của mẹ và thai nhi.
  2. Đái tháo đường thai kỳ: Bệnh lý rối loạn chuyển hóa đường huyết xảy ra trong thời gian mang thai, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi và sức khỏe của mẹ.
  3. Nhiễm trùng ối: Là tình trạng nhiễm khuẩn nước ối, có thể gây sinh non hoặc nhiễm trùng sơ sinh.
  4. Sinh non: Xảy ra khi thai nhi chào đời trước tuần thứ 37, đi kèm nguy cơ suy hô hấp và nhiều biến chứng khác cho trẻ.


  1. Nhau tiền đạo: Khi nhau thai bám bất thường ở đoạn dưới tử cung, gây chảy máu trong thai kỳ và cản trở quá trình sinh nở.
  2. Bong nhau non: Là tình trạng nhau thai tách khỏi thành tử cung trước khi sinh, đe dọa tính mạng của mẹ và thai nhi.
  3. Thai lưu: Xảy ra khi thai nhi tử vong trong tử cung trước khi sinh, thường do nhiều nguyên nhân khác nhau như rối loạn tuần hoàn hoặc nhiễm trùng. Việc phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của mẹ và bé. Phụ nữ mang thai nên thường xuyên thăm khám định kỳ để phát hiện kịp thời các dấu hiệu bất thường.

Read More